Cuộn màng ghép cho máy đóng gói cần được thiết kế đồng thời theo sản phẩm, cấu trúc bao bì và bộ phận tạo túi/hàn của thiết bị. VFFS tạo túi theo chiều dọc từ cuộn màng; HFFS tạo gói theo phương ngang. Cùng một vật liệu có thể chạy khác nhau giữa các máy nếu độ dày, hệ số ma sát, độ phẳng hoặc cửa sổ hàn không tương thích.

Những thông số cần chốt trước khi đặt cuộn
- Kiểu máy VFFS, HFFS hay máy định hình–chiết rót–hàn; tốc độ và dạng đường hàn.
- Khổ cuộn, chiều quấn, đường kính lõi, đường kính cuộn tối đa và chiều chạy màng.
- Kích thước túi, vị trí mắt đọc, bước lặp in, vùng hàn và sai số đăng ký màu.
- Đặc tính sản phẩm: bột, hạt, dầu, độ ẩm, nhiệt độ rót và yêu cầu bảo quản.
- Cấu trúc lớp, độ dày tổng, hệ số ma sát (COF), độ cứng, độ trượt và cửa sổ nhiệt hàn.
Cấu trúc màng ảnh hưởng đến vận hành
Lớp ngoài thường được chọn để in và tạo độ cứng; lớp giữa có thể hỗ trợ cản ẩm, oxy hoặc ánh sáng; lớp trong đảm nhiệm tiếp xúc sản phẩm và hàn. Cấu trúc PET/PE, OPP/CPP hay cấu trúc có lớp cản kim loại hóa có thể được cân nhắc theo yêu cầu cụ thể. Không nên suy ra rằng một loại màng luôn phù hợp mọi máy: nhà cung cấp phim cần đối chiếu nhiệt độ khởi đầu hàn, độ bền hàn nóng, độ trượt và tốc độ dây chuyền.
Vật liệu có hệ số ma sát không phù hợp dễ gây lệch kéo hoặc trượt; độ phẳng và độ ổn định bước in cũng ảnh hưởng mắt đọc. Tài liệu màng đóng gói máy tốc độ cao của nhà sản xuất phim thường nêu rõ mức COF, nhiệt độ hàn và ứng dụng VFFS/HFFS theo từng mã grade, vì vậy cần xem đúng datasheet của grade dự kiến.
Chạy thử và nghiệm thu
Trước khi sản xuất đại trà, hãy thử bằng đúng sản phẩm, tốc độ, nhiệt độ và áp lực hàn dự kiến. Theo dõi độ căng màng, vị trí mắt đọc, nếp nhăn, rò rỉ, độ bền đường hàn và hình dạng gói sau vận chuyển. Ghi lại các cài đặt đã dùng để phân biệt lỗi do màng, máy hay quy trình. Với thực phẩm, cần xác nhận vật liệu tiếp xúc và điều kiện sử dụng theo quy định áp dụng.
Có thể tham khảo màng OPP/CPP, bao bì PET/PE, bài viết so sánh cấu trúc PET/CPP và OPP/CPP, hoặc gửi thông số máy để trao đổi.
